Bê tông khí chưng áp (AAC) là gì? Vật liệu siêu nhẹ giúp cách âm, cách nhiệt, chống cháy và tiết kiệm năng lượng, phù hợp cho công trình xanh hiện đại.
Bê tông khí chưng áp là gì?
Bê tông khí chưng áp (Autoclaved Aerated Concrete - AAC) là loại bê tông nhẹ, siêu nhẹ có cấu trúc chứa hàng triệu bọt khí nhỏ li ti. Khối lượng thể tích (trọng lượng riêng): PV = 351 kg/m3 - 1050 kg/m3 tùy vào cấp cường độ từ B2 đến B8, thấp hơn nhiều so với bê tông thông thường (theo TCVN 7959-2017 và TCVN 9029-2011).
Được sản xuất từ các nguyên liệu như xi măng, vôi, cát, thạch cao, bột nhôm và nước. Quá trình sản xuất bê tông khí chưng áp liên quan đến việc tạo ra các bọt khí nhỏ bên trong hỗn hợp bê tông, giúp giảm đáng kể trọng lượng và tăng cường khả năng cách âm, cách nhiệt, chống cháy thân thiện môi trường - lý tưởng cho công trình xanh và hiện đại..

Cấu tạo với hàng triệu lỗ nhỏ li ti
Nguồn gốc và lịch sử phát triển
Bê tông khí chưng áp được phát minh vào thập niên 1920 bởi kiến trúc sư người Thụy Điển Johan Axel Eriksson. nhằm tạo ra vật liệu xây dựng nhẹ, bền và tiết kiệm năng lượng.
Đến nay, bê tông khí chưng áp đã được ứng dụng tại hơn 60 quốc gia, trong đó có Việt Nam, và được coi là giải pháp thay thế gạch nung truyền thống.
Quy trình công nghệ sản xuất bê tông khí chưng áp

Nguyên liệu chính
|
Nguyên liệu
|
Mô tả
|
|
Xi măng
|
Chất kết dính chính
|
|
Vôi
|
Tạo phản ứng hóa học với bột nhôm, tạo bọt khí
|
|
Cát/ tro bay
|
Tăng cường độ cứng và độ bền
|
|
Thạch cao
|
Điều chỉnh thời gian đông kết
|
|
Bột nhôm
|
Tạo bọt khí, giảm trọng lượng
|
|
Nước
|
Tạo hỗn hợp bê tông lỏng
|
Các bước sản xuất bê tông khí chưng áp
- Chuẩn bị nguyên liệu: Các nguyên liệu được cân đo và trộn đều theo tỷ lệ quy định.
- Tạo bọt khí: Bột nhôm phản ứng với vôi và nước, tạo ra các bọt khí hydro nhỏ li ti bên trong hỗn hợp bê tông.
- Đổ khuôn và đông kết sơ bộ: Hỗn hợp bê tông được đổ vào khuôn tạo bọt khí chương nở và đông kết sơ bộ trong một khoảng thời gian nhất định.
- Cắt và tạo hình: Bê tông được cắt thành các kích thước và hình dạng mong muốn.
- Chưng áp: Bê tông được đưa vào nồi chưng áp bằng hơi nước để tăng cường độ cứng và độ bền.
- Làm nguội và đóng gói: Bê tông được làm nguội và đóng gói sẵn sàng để vận chuyển và sử dụng.
Công nghệ và thiết bị sử dụng
Quy trình sản xuất bê tông khí chưng áp sử dụng các công nghệ và thiết bị hiện đại, đảm bảo chất lượng và tính đồng nhất của sản phẩm. Một số công nghệ và thiết bị quan trọng bao gồm:
- Silo chứa liệu, cân định lượng nguyên liệu: Cát, vôi, xi măng.
- Máy nghiền bi: nghiền mịn các nguyên liệu đầu vào.
- Máy trộn bê tông: Trộn đều các nguyên liệu và nước theo tỷ lệ chính xác.
- Khuôn đúc bê tông: Bê tông lỏng từ máy trộn được rót qua khuôn và ủ đông kết. Quá trình ủ tạo ra khối bê tông cường độ thấp, ở giai đoạn này bắt đầu đông kết trương nở, phản ứng sinh khí sẽ tạo các lỗ khí, bọt khí đồng đều.
Đối với tấm bê tông có cốt thép thì đặt và cố định các lớp lưới thép gia cường đã được sơn chống gỉ vào khuôn trước khi rót bê tông.
- Máy cắt bê tông: Sau khi sản phẩm đã đóng rắn sơ bộ thì tiến hành tháo khuôn. Cắt bê tông thành các kích thước và hình dạng mong muốn.
- Nồi hấp chưng áp: Quá trình sử dụng hơi nước bão hòa ở nhiệt độ và áp suất cao tạo ra khối bê tông có cường cao.
- Hệ thống kiểm soát chất lượng: Đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn kỹ thuật.
Ưu điểm nổi bật của bê tông khí chưng áp
Xu hướng sử dụng bê tông khí chưng áp ngày càng trở nên phổ biến hơn, được nhiều chủ đầu tư, nhà thầu lựa chọn cho công trình của mình. Vậy loại vật liệu này có ưu điểm gì nổi bật?
1 Trọng lượng siêu nhẹ
Bê tông khí chưng áp có trọng lượng chỉ bằng 1/4 đến 1/3 so với bê tông thông thường, giúp giảm tải trọng lên kết cấu công trình và tiết kiệm chi phí móng. Điều này cũng đồng nghĩa với việc vận chuyển và thi công bê tông khí chưng áp trở nên dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Bê tông khí chưng áp có trọng lượng nhẹ hơn so với các loại vật liệu truyền thống
2 Cách âm - cách nhiệt vượt trội
Cấu trúc bọt khí bên trong bê tông khí chưng áp tạo nên khả năng cách âm 40-50dB, giúp giảm thiểu tiếng ồn từ môi trường bên ngoài và tạo không gian yên tĩnh cho công trình.
Hệ số dẫn nhiệt chỉ 0,11-0,16W/mk, giúp ngăn chặn sự truyền nhiệt giữa bên trong và bên ngoài công trình. Nhờ đó, công trình sử dụng vật liệu này có thể duy trì nhiệt độ ổn định, giảm nhu cầu sử dụng năng lượng cho hệ thống sưởi ấm và làm mát, tiết kiệm chi phí vận hành.
4 Khả năng chống cháy cao
Vật liệu xây dựng có khả năng chống cháy cao, không bắt lửa chịu nhiệt tới 1200 °C trong 4 giờ và không phát sinh khí độc khi tiếp xúc với nhiệt độ cao, đảm bảo an toàn cho người sử dụng và giảm thiểu thiệt hại trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn.

Bê tông khí chưng áp có khả năng cách nhiệt, chống cháy hiệu quả
3.5 Độ chính xác cao dễ thi công:
Được sản xuất với độ chính xác cao về kích thước và hình dạng, giúp giảm thiểu lượng vữa cần sử dụng và tăng tính thẩm mỹ cho công trình.
3.6 Độ bền vững cao chống thấm tốt
Có khả năng chịu lực tốt, chống thấm, chống ẩm và chống lại sự tấn công của các tác nhân môi trường, đảm bảo độ bền vững và tuổi thọ cao cho công trình.
3.7 Thân thiện môi trường
Được sản xuất từ các nguyên liệu tự nhiên, không chứa chất độc hại và có khả năng tái chế. Quy trình sản xuất không nung đốt trực tiếp giảm thiểu tác động gây ô nhiễm môi trường và hiệu ứng nhà kính.
Các sản phẩm chính từ bê tông khí chưng áp
1 Gạch bê tông khí chưng áp - Gạch aac:

Gạch bê tông khí chưng áp còn được gọi là gạch aac, block aac, gạch bê tông nhẹ hay gạch nhẹ. Là khối gạch block có các cấp cường độ khác nhau cắt ra từ khối bê tông lớn để được các viên gạch có quy cách khác nhau. Tìm hiểu thêm về giá gạch aac
|
Chiều dài (mm)
|
Chiều cao (mm)
|
Chiều dày (mm)
|
Thông số kỹ thuật
|
|
600
|
200
|
50/75/85/100/150/200/250
|
Kích thước thông dụng
|
|
600
|
300
|
75/85/100/150/200
|
Kích thước thông dụng
|
|
600
|
400
|
100/150/200
|
Kích thước thông dụng
|
|
800
|
600
|
100/150/200
|
Kích thước lớn
|
|
1200
|
600
|
100/150/200
|
Kích thước lớn
|
2 Tấm bê tông khí chưng áp cốt thép panel alc
Tấm Panel ALC(Autoclaved Lightweight Concrete) là tấm bê tông khí chưng áp kích thước lớn có cốt thép bên trong.

Tấm bê tông khí chưng áp một lưới thép
Đang là sản phẩm rất thông dụng và được sử dụng nhiều tại Việt Nam. Với nhiều ưu điểm vượt trội tấm lớn, có thể cơ giới hóa bằng máy móc lắp dựng giúp thi công rất nhanh. Giảm được nhiều chi phí, nhanh đưa công trình vào sử dụng.
|
Chiều dài (mm)
|
Chiều rộng (mm)
|
Chiều dày (mm)
|
Lưới thép
|
Khối lượng 1 tấm
|
|
1200
|
600
|
37.5
|
1 lưới phi 4mm
|
~ 20kg
|
|
1200
|
600
|
50
|
1 lưới phi 4mm
|
~27kg
|
|
1200
|
600
|
75
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 4mm
|
~42kg
|
|
1200
|
600
|
100
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 4mm
|
~54kg
|
|
1200
|
600
|
150
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 4mm
|
~84kg
|
|
1500
|
600
|
75
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 4mm
|
~50kg
|
|
1500
|
600
|
100
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 4mm
|
~67kg
|
|
1500
|
600
|
150
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 4mm
|
~100kg
|
|
1500
|
600
|
200
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 4mm
|
~130kg
|
|
(>1500 - <=2200)
|
600
|
50/75/ 100/150/200
|
1 lưới phi 5mm
|
|
|
(>=2200 - <=3000
|
600
|
50/75/ 100/150/200
|
1 lưới phi 5mm
|
|
|
(>=2200 - <=3300)
|
600
|
75/100/150/200
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 5mm
|
|
|
(>=2200 - <=4800)
|
600
|
100/150/200
|
1 hoặc 2 lưới thép phi 5mm
|
|
4.3 Thanh đà lanh tô bê tông khí chưng áp:

Thanh đà lanh tô bê tông khí chưng áp
|
Chiều dài (mm)
|
Chiều cao (mm)
|
Chiều dày (mm)
|
Thông số kỹ thuật
|
|
1200
|
100
|
80/85/100/150/200
|
Kích thước thông dụng
|
|
1600
|
200
|
100/200
|
Kích thước thông dụng
|
|
1800
|
200
|
100/200
|
Kích thước thông dụng
|
|
1800
|
300
|
100/200
|
Kích thước thông dụng
|
Ứng dụng thực tế của bê tông khí chưng áp
1 Các loại công trình phổ biến sử dụng bê tông khí chưng áp
- Nhà ở dân dụng, biệt thự
- Chung cư cao tầng
- Văn phòng, trường học, bệnh viện
- Nhà xưởng, kho bãi, trung tâm logistics
- Công trình công cộng, nhà ga tàu điện ngầm
2 Một số ví dụ thực tế và hình ảnh minh họa
- Công trình khách sạn kết hợp sàn hộp và tường bê tông khí tại Q1. TP.HCM

- Công trình nhà thép tiền chế sử dụng để làm sàn và tường tại Q. Bình Thạnh. TP.HCM.

- Sử dụng tôn nền, lợp mái, lát mái chống nóng cho sân thượng.

- Công trình vách ngăn nhà xưởng chống cháy lan tại BW INDUSTRIAL DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY.

- Tường bao che tường rào:

- Công trình giao thông cầu đường

Định mức & chi phí vật liệu bê tông khí chưng áp
So sánh tổng thể:
| Hạng mục |
Gạch đất nung |
Gạch không nung |
Bê tông khí |
| Trọng lượng |
Nặng |
Trung bình |
Nhẹ nhất |
| Cách âm, cách nhiệt |
Trung bình |
Khá
|
Rất tốt |
| Tốc độ thi công |
Bình thường |
Nhanh |
Nhanh nhất |
| Chi phí tổng thể |
Trung bình |
Thấp |
Tối ưu |
Định mức thông dụng:
Định mức vật liệu bê tông khí chưng áp phụ thuộc vào loại công trình, thiết kế và yêu cầu kỹ thuật cụ thể. Tuy nhiên, thông thường, định mức vật liệu cho các loại công trình phổ biến như sau:
| Loại công trình |
Văn phòng, công trình công cộng |
| Nhà ở dân dụng |
10 – 15 |
| Chung cư cao tầng |
15 – 20 |
| Văn phòng, công trình công cộng |
20 – 25 |
Tùy vào thiết kế và ứng dụng, sử dụng bảng tính dự toán định mức bê tông khí chưng áp và vữa xây tô.
Giá tham khảo: Gạch AAC: 1.500.000 – 1.700.000 VNĐ/m³ ; Tấm Panel ALC: 2.800.000 – 3.500.000 VNĐ/m³
Ưu điểm và nhược điểm tổng hợp
Ưu điểm
- Tiết kiệm chi phí: Mặc dù chi phí ban đầu có thể cao hơn so với các loại vật liệu truyền thống, nhưng bê tông khí chưng áp mang lại hiệu quả kinh tế lâu dài nhờ khả năng cách nhiệt, cách âm tốt, giảm chi phí năng lượng.
- Thời gian thi công nhanh: Trọng lượng nhẹ và kích thước chính xác của bê tông khí chưng áp giúp rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm chi phí nhân công và đẩy nhanh tiến độ dự án.
- An toàn và thân thiện môi trường: Bê tông khí chưng áp không chứa chất độc hại, chống cháy và có khả năng tái chế, đảm bảo an toàn cho sức khỏe con người và môi trường.
Nhược điểm
- Chi phí ban đầu cao: Chi phí đầu tư ban đầu cho bê tông khí chưng áp có thể cao hơn so với các loại vật liệu truyền thống.
- Yêu cầu kỹ thuật cao: Thi công bê tông khí chưng áp đòi hỏi kỹ thuật và tay nghề cao để đảm bảo chất lượng và độ bền của công trình.
FAQ – Câu hỏi thường gặp
1. Bê tông khí chưng áp có bền không?
Có. Bê tông khí cưng áp đạt cường độ nén B2–B8, chống ẩm, chống cháy, tuổi thọ tương đương bê tông thường nếu thi công đúng quy trình.
2. 1 viên gạch bê tông khí chưng áp nặng bao nhiêu?
Tùy kích thước và khối lượng riêng ~700 kg/m³. Khối lượng 1 viên sẽ là: M = Dài x Cao x Dày x700 (chú ý: tất cả kích thước dài rộng cao viên gạch đổi ra đơn vị mét).
- Viên gạch 600x200x200mm có khối lượng ~16,8kg.
- Viên gạch 600x200x100mm có khối lượng ~ 8,4kg.
3. Giá bê tông khí chưng áp hiện nay bao nhiêu?
4. Bê tông khí chưng áp dùng cho công trình nào phù hợp?
Thích hợp cho nhà dân dụng, chung cư, văn phòng, bệnh viện, nhà xưởng, công trình xanh.
Bê tông khí chưng áp (AAC) là vật liệu xây dựng xanh của tương lai: nhẹ, bền, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường.
Dù chi phí ban đầu cao hơn, nhưng hiệu quả thi công – tiết kiệm vận hành – tuổi thọ dài khiến AAC trở thành lựa chọn đáng đầu tư cho mọi công trình hiện đại.
Liên hệ tư vấn
CÔNG TY TNHH ÁNH NHIÊN XANH
Nhà cung cấp bê tông khí chưng áp, panel ALC, giải pháp vật liệu xanh cho công trình Việt.