Gạch block (gạch bloc, gạch lốc, gạch bi) là gạch bê tông không nung theo TCVN 6477:2016. Phân biệt block đặc/rỗng, block AAC và cách chọn đúng. Tư vấn: 0888 694 499.
Gạch block là loại gạch được nhắc đến nhiều nhất khi nói về vật liệu xây không nung, nhưng cũng là cái tên gây nhầm lẫn nhiều nhất — mỗi vùng gọi một kiểu, và bản thân "gạch block" lại gồm nhiều dòng sản phẩm khác hẳn nhau về trọng lượng, giá và công dụng. Bài viết này giúp bạn hiểu đúng bản chất, gọi đúng tên và chọn đúng loại cho từng hạng mục.
Gạch block là gì? Gạch block (còn gọi là gạch bloc, gạch lốc, gạch blok, gạch bi, gạch khối) là gạch bê tông không nung — được tạo hình từ hỗn hợp xi măng và cốt liệu rồi đóng rắn bằng phản ứng thủy hóa hoặc chưng áp, không qua nung đốt. Dòng phổ biến nhất là gạch block xi măng cốt liệu theo TCVN 6477:2016; ngoài ra còn có gạch block AAC, block bê tông bọt và block tự chèn.

Gạch Block là gì?
Mục lục
Gạch block là gì và làm từ nguyên liệu nào
Gạch block là tên gọi chung cho các loại gạch bê tông không nung dạng khối. Chữ "block" trong tiếng Anh nghĩa là khối — chỉ đặc điểm dễ nhận nhất của dòng gạch này: viên có kích thước lớn hơn hẳn gạch đỏ truyền thống, dạng khối vuông vắn thay vì viên thẻ mỏng.
Điểm chung của mọi loại gạch block là không nung đốt. Gạch đất sét truyền thống phải qua lò ở khoảng 900–1.050°C, tiêu tốn nhiên liệu và đất sét. Gạch block thay vào đó đạt cường độ nhờ phản ứng thủy hóa của xi măng, hoặc nhờ phản ứng tạo khoáng khi chưng áp ở áp suất cao. Đây là lý do gạch block thuộc nhóm vật liệu xây không nung (VLXKN) — nhóm vật liệu đang được Nhà nước khuyến khích thay thế gạch đất sét nung theo Quyết định 2171/QĐ-TTg ngày 23/12/2021.
Nguyên liệu thay đổi theo từng dòng. Với gạch block xi măng cốt liệu — dòng chiếm phần lớn thị trường — nguyên liệu gồm xi măng, đá mạt (đá mi), cát và phụ gia, ép định hình bằng máy ép thủy lực rồi dưỡng hộ 14–28 ngày. Với gạch block AAC, nguyên liệu là cát thạch anh, vôi, xi măng, nước và chất tạo khí, sau đó hấp trong hơi nước bão hòa ở áp suất cao.
Muốn nhìn bức tranh tổng thể của cả nhóm vật liệu này, xem bài gạch không nung là gì và các loại phổ biến.
Gạch block còn được gọi là gì?
Đây là nguồn nhầm lẫn lớn nhất. Cùng một viên gạch, mỗi vùng miền và mỗi nhóm thợ lại gọi một tên khác nhau:
| Cách gọi |
Thực chất là |
Ghi chú |
| Gạch bloc, gạch blok, gạch blook |
Gạch block |
Biến thể phiên âm từ "block" |
| Gạch lốc, gạch bờ lốc, gạch lóc |
Gạch block |
Cách đọc trại phổ biến ở miền Nam |
| Gạch bi |
Gạch block xi măng cốt liệu |
Gọi theo hình dáng viên đặc |
| Gạch khối |
Gạch block |
Dịch nghĩa trực tiếp của "block" |
| Gạch taplo |
Gạch block xi măng cốt liệu |
Từ "parpaing/taploc", phổ biến miền Bắc |
| Gạch cay |
Gạch block đặc cỡ nhỏ |
Cách gọi địa phương |
| Gạch xi măng cốt liệu, gạch bê tông cốt liệu |
Gạch block xi măng cốt liệu |
Tên gọi chuẩn theo TCVN 6477:2016 |
| Gạch xỉ, gạch papanh |
Loại riêng, không phải block chuẩn |
Đúc từ xỉ than và vôi, chất lượng không ổn định |
Hai lưu ý khi mua hàng. Thứ nhất, "gạch xỉ" và "gạch papanh" không phải gạch block xi măng cốt liệu — chúng đúc từ xỉ than với vôi, thường không có chứng nhận hợp chuẩn và cường độ rất chênh lệch giữa các lô. Thứ hai, khi báo giá hoặc ký hợp đồng, nên dùng tên chuẩn "gạch bê tông theo TCVN 6477:2016" kèm mác cường độ, thay vì tên gọi địa phương — tránh tranh cãi khi nghiệm thu.
Chi tiết về gạch taplo — dòng block phổ biến nhất — xem bài gạch taplo là gì, quy cách và giá.
Các loại gạch block phổ biến hiện nay
Gạch block xi măng cốt liệu (gạch taplo)
Đây là dòng chiếm phần lớn thị trường và cũng là thứ đa số người dùng hình dung khi nói "gạch block". Sản xuất bằng cách ép rung hỗn hợp xi măng — đá mạt — cát trong khuôn thủy lực, rồi dưỡng hộ cho xi măng thủy hóa.
Sản phẩm tuân theo TCVN 6477:2016 — Gạch bê tông, phân theo mác cường độ nén từ M3,5 đến M20,0. Kích thước thông dụng nhất là 390×190×190mm (quen gọi là gạch block 9x19x39). Độ hút nước theo tiêu chuẩn không vượt quá 12% khối lượng khô.
Đặc điểm: cường độ nén cao, giá rẻ, dễ mua ở mọi địa phương — nhưng nặng, cách âm và cách nhiệt kém do là bê tông đặc chắc. Chi tiết mác cường độ và quy cách xem tại gạch taplo là gì và bảng kích thước gạch block.
Gạch block AAC (bê tông khí chưng áp)
Gạch AAC (Autoclaved Aerated Concrete — bê tông khí chưng áp) là dòng gạch block cao cấp, khác biệt hẳn ở công nghệ: hỗn hợp được hấp trong nồi chưng áp ở hơi nước bão hòa áp suất cao, tạo cấu trúc bọt khí kín và khoáng Tobermorite.

Gạch block bê tông khí chưng áp AAC
Kết quả là một viên gạch block siêu nhẹ — khối lượng thể tích khô chỉ 460–700 kg/m³, tức khoảng 1/4 gạch bê tông thường — nhưng cách nhiệt tốt (hệ số dẫn nhiệt 0,11–0,16 W/m.K), cách âm STC 37–50 dB và chống cháy tới 4 giờ theo QCVN 06:2022/BXD. Sản phẩm tuân theo TCVN 7959:2017, sai số kích thước chỉ ±1–2mm nên xây được mạch mỏng, tô mỏng.
Đây là dòng gạch block duy nhất Ánh Nhiên Xanh phân phối. Tìm hiểu sâu tại gạch AAC là gì và công nghệ bê tông khí chưng áp; tham khảo báo giá gạch AAC.

Gạch bê tông Block AAC có khả năng cách âm, cách nhiệt hiệu quả
Gạch block bê tông bọt (CLC)
Bê tông bọt (CLC — Cellular Lightweight Concrete) cũng là bê tông nhẹ dạng xốp, nhưng bọt khí tạo bằng chất tạo bọt và đóng rắn tự nhiên, không qua chưng áp.
Đây là điểm dễ nhầm nhất khi mua hàng: cùng được quảng cáo là "gạch block nhẹ" nhưng CLC không chưng áp thường có độ ổn định kích thước và độ đồng đều cường độ thấp hơn AAC. Khi mua, hãy hỏi thẳng một câu: sản phẩm có chưng áp (autoclaved) hay không.

Gạch Block bê tông bọt CLC
Gạch block tự chèn
Loại gạch bê tông đúc hình học đặc biệt (con sâu, lục giác, zic-zac) để các viên tự khóa vào nhau khi lát. Nguyên liệu chủ yếu là xi măng, cát, đá dăm; trọng lượng nặng.
Đây không phải gạch xây tường — gạch tự chèn dùng để lát vỉa hè, sân vườn, bãi đỗ xe, khu vực có mật độ giao thông cao. Nhiều người xếp chung vào "gạch block" nên cần phân biệt rõ để không mua nhầm.
Gạch block đặc và gạch block rỗng khác nhau thế nào
Trong dòng block xi măng cốt liệu, viên gạch có hai dạng cấu tạo:
| |
Gạch block đặc |
Gạch block rỗng (2/4/6 lỗ) |
| Cấu tạo |
Đặc hoàn toàn |
Có lỗ rỗng xuyên viên |
| Trọng lượng |
Nặng nhất |
Nhẹ hơn 20–35% tùy số lỗ |
| Cường độ nén |
Cao hơn |
Thấp hơn cùng mác |
| Cách nhiệt |
Kém |
Nhỉnh hơn nhờ lớp không khí trong lỗ |
| Phù hợp |
Tường chịu lực, móng, tường rào |
Tường ngăn, tường bao không chịu lực |
Nguyên tắc chọn: vị trí nào chịu tải thì dùng block đặc, vị trí nào chỉ ngăn chia thì dùng block rỗng. Dùng block đặc cho toàn bộ công trình là lãng phí cả tiền vật liệu lẫn tải trọng móng; ngược lại, dùng block rỗng cho tường chịu lực là sai kỹ thuật.
Lưu ý quan trọng: lỗ rỗng giúp giảm trọng lượng nhưng không biến gạch block thành vật liệu cách nhiệt. Lớp không khí trong lỗ chỉ cải thiện rất hạn chế, vì phần bê tông đặc xung quanh vẫn truyền nhiệt nhanh. Nếu mục tiêu là chống nóng, cần dòng bê tông nhẹ có cấu trúc bọt khí kín như AAC.
So sánh nhanh các loại gạch block
| Loại gạch block |
Cách đóng rắn |
Trọng lượng |
Cách nhiệt / cách âm |
Tiêu chuẩn |
Dùng cho |
| Block xi măng cốt liệu (taplo) |
Ép rung, thủy hóa tự nhiên |
Nặng |
Kém |
TCVN 6477:2016 |
Tường rào, móng, tường chịu lực |
| Block AAC |
Chưng áp áp suất cao |
Siêu nhẹ (460–700 kg/m³) |
Tốt nhất |
TCVN 7959:2017 |
Tường bao, tường ngăn, nhà cao tầng |
| Block bê tông bọt (CLC) |
Đóng rắn tự nhiên |
Nhẹ |
Khá |
— |
Tường ngăn không chịu lực |
| Block tự chèn |
Ép, đóng rắn tự nhiên |
Rất nặng |
— |
— |
Lát vỉa hè, sân vườn, bãi xe |
Số liệu AAC lấy từ tài liệu kỹ thuật EBLOCK; đặc tính các dòng còn lại mang tính định hướng để so sánh tương đối.
Ưu nhược điểm của gạch block
Vì "gạch block" gồm nhiều dòng khác nhau, ưu nhược điểm cần tách theo dòng thay vì gộp chung — đây là chỗ nhiều bài viết nhầm lẫn.
Ưu điểm chung của cả nhóm:
- Không nung đốt, không tiêu tốn đất sét, tận dụng được phụ phẩm công nghiệp — đáp ứng quy định VLXKN.
- Viên lớn hơn gạch đỏ, kích thước chính xác hơn nên thi công nhanh hơn.
- Sản xuất công nghiệp, có tiêu chuẩn và chứng nhận hợp chuẩn để đối chiếu.
Riêng block xi măng cốt liệu:
- Mạnh: cường độ nén cao, giá rẻ nhất trong nhóm, có mặt ở mọi địa phương.
- Yếu: nặng, làm tăng tải trọng lên móng và kết cấu; cách âm — cách nhiệt kém vì là bê tông đặc chắc; dễ co ngót gây nứt nếu gạch chưa đủ ngày dưỡng hộ.
Riêng block AAC:
- Mạnh: siêu nhẹ nên giảm tải kết cấu, cách nhiệt — cách âm — chống cháy vượt trội, sai số nhỏ nên xây và tô mỏng, tiết kiệm vữa.
- Yếu: đơn giá viên cao hơn block xi măng; cần vữa chuyên dụng và thợ quen kỹ thuật; không dùng cho móng hoặc kết cấu chịu tải nặng.
Một điểm cần nói thẳng: "gạch block giá cao" hay "gạch block giá rẻ" đều là phát biểu sai nếu không nói rõ dòng nào. Block xi măng cốt liệu rẻ hơn cả gạch đỏ, còn block AAC thì đắt hơn tính theo viên nhưng thường rẻ hơn khi tính tổng chi phí tường hoàn thiện. Xem so sánh gạch không nung và gạch đất nung.
Gạch block xây nhà được không? Dùng cho hạng mục nào
Xây được — và trên thực tế gạch block đang thay thế dần gạch đỏ ở phần lớn công trình dân dụng. Nhưng chọn dòng nào phụ thuộc hạng mục:
| Hạng mục |
Dòng gạch block phù hợp |
Lý do |
| Móng, tường chắn đất |
Block xi măng cốt liệu đặc, mác cao |
Cần cường độ nén và khả năng chịu ẩm |
| Tường rào |
Block xi măng cốt liệu |
Kinh tế, chịu được thời tiết |
| Tường chịu lực nhà 1–3 tầng |
Block xi măng cốt liệu, mác M7,5 trở lên |
Đủ cường độ theo TCVN 6477:2016 |
| Tường bao, tường ngăn nhà ở |
Block AAC |
Nhẹ, giảm tải móng, chống nóng |
| Tường nhà cao tầng, chung cư |
Block AAC |
Giảm tải kết cấu là yêu cầu bắt buộc |
| Tường cần chống cháy, cách âm |
Block AAC |
Chống cháy tới 4 giờ, STC 37–50 dB |
| Vỉa hè, sân vườn, bãi xe |
Block tự chèn |
Đúng công năng lát nền |
Cách chọn thực dụng: phần chịu lực và tiếp đất dùng block xi măng cốt liệu; phần tường bao và tường ngăn dùng block AAC. Kết hợp hai dòng theo đúng công năng cho chi phí tổng thấp hơn là dùng một loại cho tất cả.
Chi tiết kỹ thuật xây tường xem gạch block xây tường; với AAC, tham khảo cẩm nang 7 bước thi công đúng kỹ thuật.
Giá gạch block tham khảo 2026
Giá gạch block chênh lệch rất lớn giữa các dòng, nên không có một mức giá chung.
Block xi măng cốt liệu tính theo viên, thay đổi theo mác cường độ, kích thước và số lỗ. Đây là phân khúc rẻ nhất, nhưng giá thị trường dao động mạnh theo khu vực và nhà sản xuất — bạn nên lấy báo giá trực tiếp từ nhà cung cấp tại địa phương để có con số chính xác.
Block AAC tính theo mét khối, giá tại nhà máy từ 1.856.000 đ/m³ (quy cách 600×200×100mm, cập nhật Q2/2026). Xem đầy đủ tại báo giá gạch AAC.
Muốn so sánh chi phí thực tế giữa các loại gạch xây cho cùng một công trình, xem bảng giá gạch xây nhà 2026.
Mua gạch block ở đâu
Lưu ý về phạm vi phân phối: Ánh Nhiên Xanh là nhà phân phối ủy quyền gạch AAC EBLOCK khu vực miền Nam, không phân phối gạch block xi măng cốt liệu (gạch taplo). Chúng tôi cung cấp thông tin về các dòng gạch block ở đây để bạn có cơ sở đối chiếu và chọn đúng vật liệu cho từng hạng mục.
Nếu công trình của bạn cần dòng gạch block nhẹ — cách âm, cách nhiệt, chống cháy tốt, giảm tải cho kết cấu — Ánh Nhiên Xanh cung cấp gạch AAC EBLOCK sản xuất tại nhà máy Tân Kỷ Nguyên (KCN Thịnh Phát, Tây Ninh), kèm hệ vữa chuyên dụng và tư vấn kỹ thuật thi công.
Dù mua dòng nào, hãy kiểm ba thứ trước khi đặt hàng: chứng nhận hợp chuẩn (TCVN 6477:2016 với block xi măng, TCVN 7959:2017 với AAC), mác cường độ ghi rõ trong hợp đồng, và ngày sản xuất — gạch chưa đủ ngày dưỡng hộ dễ co ngót gây nứt tường sau khi xây.
CÔNG TY TNHH ÁNH NHIÊN XANH Địa chỉ: 330/72/31 Lê Đức Anh, Phường Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh Hotline: 0888 694 499 · Zalo: zalo.me/anhnhienxanh · Website: anx.vn
Câu hỏi thường gặp
Q1. Gạch block là gạch gì?
Gạch block là gạch bê tông không nung dạng khối — tạo hình từ hỗn hợp xi măng và cốt liệu rồi đóng rắn bằng thủy hóa hoặc chưng áp, không qua nung đốt. Dòng phổ biến nhất là gạch block xi măng cốt liệu theo TCVN 6477:2016; ngoài ra còn có block AAC, block bê tông bọt và block tự chèn.
Q2. Gạch block và gạch taplo có phải là một không?
Về cơ bản là một. "Gạch taplo", "gạch block", "gạch bi", "gạch xi măng cốt liệu", "gạch bê tông cốt liệu" đều chỉ dòng gạch không nung ép từ xi măng và cốt liệu theo TCVN 6477:2016. Khác nhau chỉ là cách gọi theo vùng miền.
Q3. Gạch block có cách nhiệt tốt không?
Tùy dòng. Block xi măng cốt liệu là bê tông đặc chắc nên truyền nhiệt nhanh, cách nhiệt kém — kể cả loại có lỗ rỗng. Block AAC cách nhiệt tốt nhờ cấu trúc bọt khí kín, hệ số dẫn nhiệt chỉ 0,11–0,16 W/m.K.
Q4. Gạch block đặc hay gạch block rỗng tốt hơn?
Không có loại nào tốt hơn tuyệt đối. Block đặc có cường độ cao hơn, dùng cho móng, tường chịu lực và tường rào. Block rỗng nhẹ hơn 20–35%, dùng cho tường ngăn và tường bao không chịu lực. Chọn theo vị trí sử dụng.
Q5. Xây nhà bằng gạch block có bị nứt tường không?
Nứt tường xảy ra với mọi loại gạch và nguyên nhân chủ yếu là kỹ thuật thi công, không phải bản thân vật liệu. Với gạch block, hai rủi ro riêng là dùng gạch chưa đủ ngày dưỡng hộ (co ngót) và không xử lý khe co giãn ở tường dài.
Q6. Gạch block có xây được nhà cao tầng không?
Được, nhưng nên dùng block AAC cho tường bao và tường ngăn. Nhà cao tầng cần giảm tải trọng lên kết cấu, mà block xi măng cốt liệu nặng gấp nhiều lần AAC — dùng cho toàn bộ tường sẽ làm tăng đáng kể tải trọng chết của công trình.
Gọi đúng tên, chọn đúng dòng — đó là toàn bộ bài toán gạch block
"Gạch block" không phải một sản phẩm mà là một nhóm. Sai lầm phổ biến nhất không nằm ở chỗ chọn nhà cung cấp, mà ở chỗ dùng một dòng cho mọi hạng mục — đổ tiền vào block đặc cho tường ngăn, hoặc dùng block rỗng cho tường chịu lực. Xác định rõ từng vị trí cần gì, rồi mới chọn dòng gạch tương ứng.
Cần tư vấn chọn vật liệu cho công trình cụ thể, gọi 0888 694 499 hoặc nhắn Zalo Ánh Nhiên Xanh.