Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Hình 5
  • Hai lớp thép
    Có ngàm/Không có ngàm
  • Một lớp thép
    Có ngàm/Không có ngàm
  • Cường độ (mm)
  • Quy cách (mm)
  • Độ dày (mm)
  • Mô tả
    Tấm panel ALC xây tường và làm sàn khác nhau thế nào? Hướng dẫn chọn độ dày, cấu hình cốt thép (1 hay 2 lớp) cho từng mục đích. Tư vấn kỹ thuật: 0888 694 499

Tính năng nổi bật

Cách âm hiệu quả
Cách âm hiệu quả
Tấm bê tông khí chưng áp có nhiều lỗ khí, do đó có cả đặc tính cách âm và hấp thụ âm thanh.
Chống cháy
Chống cháy
Được ưu tiên sử dụng cho mục đích chống chay lan, bao bọc chống cháy cho cột thép hiện nay.
Kích thước lớn
Kích thước lớn
Kích thước lớn, đa dạng từ 1,2m đến 4,8m

Cùng là tấm bê tông khí chưng áp (AAC — Autoclaved Aerated Concrete) cốt thép, nhưng tấm panel ALC dùng để xây tường và tấm dùng để làm sàn không thể chọn giống nhau. Hai mục đích này chịu lực khác nhau, nên yêu cầu về cấu hình cốt thép, độ dày và cách lắp đặt cũng khác. Chọn sai dẫn đến vừa lãng phí, vừa rủi ro kết cấu. Bài viết này giúp bạn phân biệt và chọn đúng.

Nếu bạn cần tìm hiểu tấm Epanel là gì và toàn bộ kích thước, xem trang Tấm Epanel – Tấm bê tông khí chưng áp cốt thép. Bài này tập trung vào ứng dụng: dùng làm tường hay làm sàn thì chọn loại nào.

anh_minh_hoa_cho_tam_panel


Mục lục


Khác biệt cốt lõi: làm tường khác làm sàn ở đâu?

Điểm khác nhau nằm ở hướng chịu lực:

  • Khi làm tường/vách, tấm dựng đứng, chủ yếu chịu tải trọng bản thân và tải ngang nhẹ (gió, va đập). Yêu cầu chịu uốn thấp, nên thường dùng 1 lớp thép, ưu tiên tiêu chí cách âm – chống cháy – nhẹ.
  • Khi làm sàn, tấm nằm ngang, gối lên dầm/kết cấu đỡ và chịu uốn + tải trọng sử dụng (người, đồ đạc). Yêu cầu chịu lực cao hơn hẳn, nên cần 2 lớp thép, độ dày lớn hơn, và phải tính toán theo nhịp và tải trọng.

Nói ngắn gọn: tường có thể dùng tấm mỏng – 1 lớp thép; sàn bắt buộc tấm dày hơn – 2 lớp thép – và có giới hạn nhịp.


Tấm panel ALC làm tường / vách ngăn

Đây là ứng dụng phổ biến nhất. Tấm dựng đứng, liên kết bằng ngàm âm – dương và vữa chuyên dụng, có thể bả – sơn trực tiếp, giảm công tô trát.

Cấu hình thường dùng cho tường/vách:

  • Cốt thép: 1 lớp (ký hiệu S) là đủ cho phần lớn tường ngăn và tường bao nhẹ.
  • Độ dày: chọn theo yêu cầu cách âm – chống cháy:
    • 75mm: vách ngăn nhẹ; ốp bảo vệ – chống cháy cột thép.
    • 100mm: tường ngăn phòng thông dụng — cách âm 38 dB STC, chống cháy ≥2 giờ.
    • 150mm: tường bao, vách cần cách âm cao — khoảng 45 dB STC, chống cháy cao hơn.
  • Lợi thế: nhẹ (giảm tải móng – dầm – cột), thi công nhanh 6 – 10 lần so với xây gạch (Nguồn: FAQ EBLOCK 2025).

Xem chi tiết ứng dụng và kỹ thuật tường/vách tại trang ứng dụng tấm panel ALC làm tường, vách ngăn. Chọn theo kích thước: tấm 1200x600x100mm cho tường ngăn trong nhà, tấm 1500x600 cho mảng tường cao/rộng.


Tấm panel ALC làm sàn

Tấm Epanel cốt thép gia cường có thể thay thế sàn bê tông cốt thép đổ tại chỗ cho nhiều hạng mục: sàn gác lửng, nâng tầng, sàn nhịp vừa cho nhà phố và công trình công nghiệp. Ưu điểm lớn nhất là giảm trọng lượng bản thân sàn, từ đó giảm tải móng – cột và rút ngắn thời gian thi công so với đổ sàn truyền thống.

Tuy nhiên, vì sàn chịu uốn và tải trọng sử dụng, việc chọn tấm khắt khe hơn tường:

  • Cốt thép: dùng loại 2 lớp thép (ký hiệu D) để chịu uốn.
  • Độ dày: thường từ 100mm trở lên (100 / 150 / 200mm) tùy nhịp và tải.
  • Khổ dài: sàn thường dùng tấm khổ dài (1500mm trở lên, có thể tới 4800mm) để phủ nhịp, gối hai đầu lên dầm/kết cấu đỡ.
  • Bắt buộc tính toán: khả năng chịu tải của tấm sàn phụ thuộc nhịp – tải trọng – độ dày – cấu hình thép, cần chọn theo bảng tải đã kiểm định của nhà sản xuất. Không chọn sàn theo cảm tính.

Quan trọng: để làm sàn an toàn, hãy gửi thông tin nhịp (khoảng cách gối đỡ)tải trọng sử dụng dự kiến để bộ phận kỹ thuật chọn đúng độ dày và cấu hình thép theo bảng tải kiểm định. Đây là khác biệt căn bản so với chọn tấm làm tường.

Xem chi tiết giải pháp sàn tại trang tấm bê tông nhẹ lót sàn (đối chiếu URL khi đăng).

anh_minh_hoa_tam_panel


Bảng chọn nhanh theo mục đích

Tiêu chí Làm TƯỜNG / vách Làm SÀN
Hướng chịu lực Đứng — tải bản thân + tải ngang nhẹ Ngang — chịu uốn + tải sử dụng
Cốt thép 1 lớp (S) thường đủ 2 lớp (D)
Độ dày phổ biến 75 – 150mm 100 – 200mm (theo nhịp/tải)
Khổ dài 1200 – 1500mm 1500 – 4800mm (phủ nhịp)
Tiêu chí ưu tiên Cách âm, chống cháy, nhẹ Chịu tải, độ võng, nhịp
Yêu cầu tính toán Theo cấu tạo Bắt buộc theo bảng tải kiểm định

Mọi loại đều theo tiêu chuẩn TCVN 12867 (tấm bê tông khí chưng áp cốt thép), QCVN 06:2022/BXDQCVN 16:2023/BXD. Tham khảo báo giá tấm panel ALC theo độ dày và cấu hình thép.


Câu hỏi thường gặp

Cùng một tấm panel ALC vừa làm tường vừa làm sàn được không? Không nên dùng chung tùy tiện. Tấm tường thường 1 lớp thép, không đủ chịu uốn để làm sàn. Sàn cần loại 2 lớp thép, độ dày phù hợp nhịp/tải và phải tính toán theo bảng tải kiểm định.

Làm sàn thì chọn độ dày nào? Tùy nhịp và tải trọng, thường từ 100mm trở lên. Cần cung cấp nhịp và tải sử dụng để kỹ thuật chọn đúng độ dày và cấu hình thép — không có một con số cố định cho mọi công trình.

Tấm panel ALC làm sàn chịu được tải bao nhiêu? Khả năng chịu tải phụ thuộc đồng thời nhịp, độ dày và cấu hình thép, nên phải tra bảng tải đã kiểm định cho từng trường hợp. Liên hệ bộ phận kỹ thuật để được tính toán theo thông số thực tế của bạn.

Làm tường ngăn trong nhà nên chọn loại nào cho tiết kiệm? Tấm 100mm, 1 lớp thép là lựa chọn phổ biến và kinh tế cho tường ngăn phòng (cách âm 38 dB, chống cháy ≥2 giờ). Cần cách âm cao hơn thì lên 150mm.


Chọn đúng theo mục đích sử dụng, không chọn theo thói quen

Tường và sàn là hai bài toán chịu lực khác nhau — dùng đúng cấu hình tấm panel ALC cho từng mục đích giúp công trình vừa an toàn vừa tối ưu chi phí. Gửi cho chúng tôi mục đích sử dụng (tường hay sàn), nhịp và tải dự kiến để được tư vấn chọn độ dày và cấu hình thép phù hợp:

Liên hệ Ánh Nhiên Xanh để được tư vấn và báo giá:

  • Hotline: 0888 694 499
  • Zalo OA: VLXD Ánh Nhiên Xanh (zalo.me/anhnhienxanh)
  • Website: anx.vn
  • Địa chỉ: 330/72/31 Lê Đức Anh, Phường Bình Tân, TP.HCM

 

Thông số kỹ thuật theo TCVN 12867:2024 và QCVN 06:2022/BXD
Mô tả Đơn vị Thông số
Ngàm liên kết Ngàm T
Số lưới thép Lớp 1
Cường độ chịu nén (tối thiểu) Mpa(N/mm2) 3.5 5.0
Cấp cường độ nén tương đương TCVN 12867:2020 Mpa(N/mm2) B3 B4
Khối lượng thể tích khô kg/m3 451-550 551-650
Độ co khô mm/m <=0.2 <=0.2
Độ chống cháy* Giờ >4 >4
Hệ số cách âm* dB 38 45

 

Chứng nhận chất lượng

Chứng nhận ISO 14001:2015 của nhà máy sản xuất bê tông khí chưng áp.
Chứng nhận tấm bê tông khí chưng áp panel alc phù hợp tiêu chuẩn TCVN 1268:2020
Chứng nhận ISO 9001:2015 của nhà máy sản xuất bê tông khí chưng áp.
Chứng nhận ISO 14001:2015 của nhà máy sản xuất bê tông khí chưng áp.
Chứng nhận ISO 9001:2015 của nhà máy sản xuất bê tông khí chưng áp.
Danh sách sản phẩm vật liệu xây dựng chứng nhận phù hợp TCVN 1268:2020

Hướng dẫn thi công

Các loại công trình sản phẩm

Đánh giá của bạn
Đánh giá trung bình
0/5
(0 đánh giá)
5 sao
0
4 sao
0
3 sao
0
2 sao
0
1 sao
0
Đánh giá của bạn là thông tin quý giá cho shop của chúng tôi
Chọn xem nhận xét
Nội dung chứa ít nhất 10 ký tự
Chọn xem nhận xét

Sản phẩm khác có thể bạn quan tâm

0
Giỏ hàng
Giỏ hàng của bạn chưa có sản phẩm nào
DMCA.com Protection Status
0888 69 4499
Chat với tôi